Bác sĩ gia đình, Thạc sĩ nội khoa Đào Duy An
Kiến thức cơ bản
- Đột quỵ là gì?
Đột quỵ là não đột ngột mất chức năng do tắc hoặc vỡ mạch máu nuôi dưỡng.
Mỗi ngày Việt Nam có 600 người bị đột quỵ. Tỉ lệ lưu hành đột quỵ ở Việt Nam là 1,5%.
- Tác hại?
Đột quỵ gây chết tức tưởi hoặc gây tàn phế về thân, tâm, và trí mà tiến trình chữa rất tốn kém.
Tại Việt Nam đột quỵ là nguyên nhân chết người hàng đầu.
- Tại sao bị đột quỵ?
Mạch máu não nuôi dưỡng phần não liên quan bị tắc hoặc vỡ.
- Đột quỵ biểu hiện thế nào?
Nhớ chữ “NHANH”- viết tắt các biểu hiện và cách xử đột quỵ:
N – miệNg méo.
HA – cHân tAy liệt.
N – Nói khó.
H – đi bệnH viện hoặc gọi cấp cứu.
- Khi nào đi khám?
Ngay khi bị đột quỵ.
Nhập viện càng sớm càng tốt.
- Chữa thế nào?
Đột quỵ là cấp cứu, cần chữa tại bệnh viện để thông mạch máu bị tắc hoặc bít chỗ vỡ đồng thời rút máu tụ trong hộp sọ.
Sau đột quỵ, tiếp tục chữa nguyên nhân và tập luyện để phục hồi phần bị liệt/loạn.
Chữa sau đột quỵ là lâu dài bằng thuốc kê đơn và ngoại trú.
- Ngừa ra sao?
Sống lành, chú trọng 8 lõi sống: 1) Kiểm soát áp lực máu (huyết áp), đường máu, và mỡ máu; 2) Ăn nhiều rau, trái cây, và cá; năng thể dục; giữ thể trọng chuẩn; bỏ/không hút thuốc; ngủ đủ giấc. Ba lõi sống đầu nhờ bác sĩ là chính còn năm lõi sống sau thì người bệnh thực hiện là chính.
Kiểm soát bệnh hoặc chứng dẫn đến đột quỵ.
Thoả mong hiểu biết
Hỏi | Đáp |
“Đột quỵ” nghĩa là gì? | Chữ Nho “đột quỵ” là “突 跪”; trong đó, “đột” (突) là “bất chợt” và “quỵ” (跪) là “quỳ xuống”. “Đột quỵ” là đột ngột quỵ, chỉ người đang đi/đứng bị khụy/ngã đột ngột. “Đột quỵ” là dịch chữ “stroke” của Anh ngữ. Từ “đột quỵ” xuất hiện trong từ điển Việt ngữ độ năm 1992. |
Ai mô tả đột quỵ đầu tiên? | Y tổ Hippocrates mô tả 2.400 năm trước. |
Ai mô tả đột quỵ chi tiết? | Năm 1658 Bác sĩ Johann Jacob Wepfer, nhà bệnh học và dược học người Thụy Sĩ nhận định rằng máu lên não bị gián đoạn là do chảy máu trong não hoặc cục máu đông làm nghẽn động mạch não. |
Não là gì?
|
– Não là cơ quan phức tạp nhất của cơ thể.
Não điều khiển mọi chức năng cơ thể như cảm thức, ngôn ngữ, tư duy, và vận động. – Não chỉ chiếm 2% thể trọng nhưng cần đến 20% máu cơ thể. |
Não có bao nhiêu tế bào thần kinh? | Khoảng 130 tỉ. |
Khi thiếu máu tế bào thần kinh sẽ ra sao? | – Tế bào thần kinh bị thương hoặc bị chết thì không lành lại hoặc tái tạo được, dẫn đến chức năng cơ thể do phần não hư đảm trách cũng mất theo.
– Nếu máu lên não ít hơn 25 mL/100 g/phút thì tạo ra vùng chập choạng (penumbra) do thiếu máu cục bộ; khi đó, các tế bào vùng này sống được vài giờ nhờ tưới máu vùng rìa. – Nếu máu lên não ít hơn 18 mL/100 g não/phút thì tế bào thần kinh bắt đầu bị hư hại. – Nếu máu lên não ít hơn 10 mL/100 g trong vài phút thì 1,9 triệu tế bào thần kinh bị chết mỗi phút. |
Tại sao gọi đột quỵ là thảm họa thần kinh? | – Đột quỵ do tắc mạch làm tế bào thần kinh chết mỗi giờ tương đương số chết do 3,6 năm lão hóa bình thường.
Nếu đột quỵ không chữa mà sống sót thì 1,2 tỉ tế bào thần kinh chết, tương đương số chết do 36 năm lão hóa bình thường. – Thống kê Mĩ sau đột quỵ: + Chỉ 10% đột quỵ sống sót là hồi phục hoàn toàn; còn lại 1/3 bị tàn phế nhẹ, 1/3 bị tàn phế vừa, và 1/3 bị tàn phế nặng. + Ba mươi ba phần trăm cần giúp săn sóc cơ thể, 20% cần giúp để đi lại, 70% không thể làm việc được như trước đột quỵ, và 50% không thể làm bất cứ việc gì. + Mười phần trăm bị co giật. + Sáu mươi phần trăm loạn nhìn và 33% không nói được. + Hai mươi phần trăm bị sa sút trí tuệ. + Năm mươi phần trăm bị trầm cảm. + Hai mươi phần trăm bị xúc cảm không phù hợp. |
Đột quỵ thường xảy ra ở ai? | – Tăng huyết áp: có ở 70% đột quỵ.
– Bệnh tim mạch (chiếm hàng thứ hai) như rung nhĩ (15% bị đột quỵ), bệnh van tim hậu thấp, dị tật tim, viêm cơ tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim, trước đây bị nhồi máu cơ tim (chiếm 2,5% tắc mạch não, trong đó 85% xảy ra trong tháng đầu sau nhồi máu cơ tim), và đột quỵ nhỏ (trước đây gọi là cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua; gây đột quỵ cao gấp 10 lần người bình thường). – Đái tháo đường: Người bị đái tháo đường dễ bị đột quỵ gấp bốn lần người bình thường. – Lối sống không lành. – Từ 55 tuổi trở lên: Dù đột quỵ thường gặp ở người cao tuổi nhưng 1/3 đột quỵ lại xảy ra ở người dưới 65 tuổi. – Kích xúc (stress) và trầm cảm. |
Đột quỵ có hay tái diễn? | – Trong vòng 30 ngày đầu: 3%.
– Trong năm đầu tiên: 25%. – Trong vòng hai năm: 33%. |
Đột quỵ chỉ xảy ra ở người trưởng thành? | – Sai.
– Thông thường tuổi trẻ thì ít bị chứ không phải chỉ có người lớn mới bị đột quỵ. – Đột quỵ ở trẻ xảy ra phần lớn khi trẻ còn trong bụng mẹ hoặc sơ sinh (khoảng giữa tuần thai thứ 20 và sau sinh 28 ngày); tỉ lệ là 1/4.000 hài nhi. |
Có mấy loại đột quỵ? | Hai loại:
– Tắc mạch não, y học gọi là nhồi máu não (87%): Động mạch não bị tắc do cục máu đông tại chỗ hoặc từ nơi khác đến như từ tim. – Chảy máu não, y học gọi là xuất huyết não (13%): Động mạch não bị vỡ. |
Đột quỵ chết tức tưởi thế nào? | -Chết ngay. Đột tử này phải mổ xác mới biết do vỡ hay tắc động mạch não.
-Chết do chảy máu não trong 48 giờ đầu là 50%. |
Có mấy loại đột quỵ do tắc mạch não? | – Tắc động mạch não:
+ Động mạch lớn (đường kính tổn thương não > 15 mm): 30%. Động mạch bị tắc do huyết khối tại chỗ tổn thương xơ vữa ở động mạch đốt sống, động mạch cảnh, và động mạch não – nhất là gần các nhánh chính. + Động mạch nhỏ (đột quỵ ổ khuyết, đường kính tổn thương não 5 – 15 mm): 15%. – Cục máu đông từ tim lên não: + Chiếm 20%. + Có thể đơn hoặc đa ổ, một bên hoặc hai bên não hoặc bị rải rác. + Nguyên nhân tắc mạch não tái phát thường gặp nhất. – Nguyên nhân khác: 10%. – Vô căn: 25%. |
Có mấy loại đột quỵ do chảy máu não? | – Vỡ động mạch não.
– Vỡ túi phình mạch não (dị dạng hình túi hoặc hình thoi tại động mạch hoặc tĩnh mạch não). – Vỡ dị dạng mạch máu não (bất thường bẩm sinh chỗ nối động mạch, tĩnh mạch hoặc động mạch và tĩnh mạch). |
Chảy máu dưới nhện là gì mà phải lưu tâm? | – Chảy máu dưới nhện là chảy trong hộp sọ và ngoài nhu mô não.
– Đặc điểm chính của chảy máu dưới nhện là đột ngột nhức đầu dữ dội mà không có liệt. |
Túi phình: tỉ lệ và mối nguy? | – Tỷ lệ: 2% người lớn mà thường gặp độ 35 – 60 tuổi.
– Nguy cơ vỡ: 0,7%; chiếm 3%-5% đột quỵ. – Mối nguy: + Khoảng 30% chết. + Khoảng 66% tàn phế. |
Dị dạng mạch máu não: tỉ lệ và mối nguy? | – Tỉ lệ: 1%.
– Nguy cơ vỡ: 4%/năm. – Tỉ lệ vỡ: 2% chảy máu não. – Mối nguy: 15% chết. |
Tại sao chữa đột quỵ là cấp cứu? | – Chữa sớm đột quỵ nhằm giảm tổn thương và biến chứng. Chỉ có 225 phút (3-4,5 giờ) kể từ lúc đột quỵ để cứu vãn tính mạng.
– Tuỳ loại đột quỵ mà can thiệp khác nhau: + Đột quỵ do mạch máu não bị tắc do cục máu đông tại chỗ hoặc nơi khác đến thì dùng thuốc tiêu sợi huyết, can thiệp nội mạch như chọc hút trực tiếp cục máu đông, đặt stent. + Đột quỵ do mạch máu bị rò rỉ hay bị vỡ thì phẫu thuật kẹp chỗ rò, bít chỗ phình, cắt bỏ khối mạch dị dạng, rút máu trong hộp sọ, hoặc mở hộp sọ. |
Tình trạng đột quỵ nhỏ?
|
– Rối loạn thần kinh đột ngột nhưng hồi phục hoàn toàn trong 24 giờ.
– Đột quỵ nhỏ thường diễn ra vài phút dù định nghĩa là dưới 24 giờ (dưới một giờ – 60%; dưới 2 giờ – 71%; trên 6 giờ – 14%.). – Đột quỵ nhỏ là do tắc mạch máu não tạm thời bởi mảng xơ vữa hoặc huyết khối – tại chỗ hay nơi khác đến. Nguyên nhân đột quỵ nhỏ tương tự nhồi máu não. – Đột quỵ nhỏ không gây bất cứ hư hại gì tại não, võng mạc, và tủy sống trên ảnh học như cộng hưởng từ. – Tỉ lệ mới mắc: 0,1%. – Hằng năm 350 ngàn người Mĩ và 150 ngàn người Anh bị đột quỵ nhỏ. – Thực tế thì 70% người bệnh không biết mình bị đột quỵ nhỏ. – Có 15% người đột quỵ từng bị đột quỵ nhỏ. – Đột quỵ nhỏ nguy hiểm giống cơn đau thắt ngực không ổn định. – Khoảng 25% chết trong vòng một năm. – Nếu không chữa sẽ bị đột quỵ: + Khoảng 4% vào ngày thứ 2. +Khoảng 8% vào ngày thứ 30. + Khoảng 33% trong năm đầu. – Vận động trở lại sau hai tuần với người bình thường và sau bốn tuần đối với dân tài xế. |
Lợi ích chữa đột quỵ nhỏ? | Ngăn được 80% đột quỵ. |
Liên quan đột quỵ nhỏ và đột quỵ? | – Bác sĩ căn cứ năm yếu tố tuổi, biểu hiện, thời gian, tăng huyết áp, và đái tháo đường để tính nguy cơ đột quỵ qua công thức: https://www.mdcalc.com/abcd2-score-tia |
Sao lúc đầu bác sĩ bảo là tắc mạch não mà vài bữa lại bảo chảy máu não? | Khoảng 30% tắc mạch não chuyển sang chảy máu não trong vòng một tuần. |
Sau đột quỵ, lợi ích chữa thấy rõ nhất là khoảng thời gian nào? | Vận động và các rối loạn khác như méo miệng, nói khó hồi phục trong sáu tháng đầu tiên sau đột quỵ – đây là giai đoạn cần chữa tối ưu vì sau đó thì khó mà cải thiện. |
Có phẫu thuật nào giúp ngừa đột quỵ không? | – Có.
– Đó là cắt mảng xơ vữa trong lòng động mạch cảnh. Thời điểm xem xét cắt là siêu âm thấy hẹp lòng động mạch cảnh trên 70%. |
Lợi ích ngừa đột quỵ? | Ngăn 80% đột quỵ |
Lợi ích ngừa đột quỵ cụ thể với từng loại? | – Bỏ hút thuốc thì giảm nguy cơ đột quỵ:
+ Khoảng 50% sau một năm. + Khoảng 100% sau năm năm. – Vận động thân thể thì giảm 30% nguy cơ đột quỵ. – Chữa bệnh/chứng thì giảm nguy cơ đột quỵ: + Rung nhĩ: 64%. + Tăng huyết áp: 32%. + Loạn mỡ máu: 19%. |
Tính nguy cơ đột quỵ dựa vào đâu?
Công thức? |
– Bác sĩ căn cứ:
+ Tuổi. + Giới. + Hút thuốc. + Tiền sử nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, suy mạch vành, suy tim, hoặc đi khập khiễng cách hồi. + Thuốc chữa tăng huyết áp. + Huyết áp tối đa. + Rung nhĩ. + Đái tháo đường. + Dày thất trái trên điện tim. – Phép tính: |